Tóm tắt nội dung. Mời các em học sinh cùng tham khảo nội dung tài liệu 52 bài tập trạng từ chỉ tần suất có đáp án Tiếng Anh 10 dưới đây. Tài liệu được biên soạn và tổng hợp với nội dung đầy đủ, chi tiết, hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập
Cách học cách làm bài tập tiếng anh lớp 8 thông minh có thể bạn chưa biếtViệc học từ vựng luôn là “nỗi ám ảnh không tên” đối với những ai học tiếng Anh, Học trước lại quên sau, học xong lại không áp dụng được ,… Có muôn hình vạn trạng những vấn đề liên quan đến việc học từ vựng khiến bạn
17/10/15. #1. Bài tập trạng từ và tính từ trong tiếng Anh có đáp án phân biệt trạng từ và tính từ trong câu tiếng Anh. Trạng từ và tính từ là từ rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng trong câu và trong các bài thi tiếng Anh vấn đề ngữ pháp này cũng được xuất hiện rất nhiều
Bài giảng về các dạng so sánh của tính từ và trạng từ trên được thiết kế thành video bài học cụ thể giúp bạn dễ theo dõi nội dung hơn. Nội dung được đưa vào bài học đảm bảo chi tiết và khoa học nhất. Những bài tập được nêu trong chủ điểm này đều gắn liền
13/09/2022 3 phút đọc. NHẬN CẬP NHẬT. Mục lục bài viết. 1 Trạng từ liên kết: Định nghĩa & Cách dùng. 2 Tổng hợp các trạng từ liên kết thông dụng. 3 Phân biệt trạng từ liên kết và liên từ. 4 Lưu ý cách dùng dấu câu với trạng từ liên kết. 5 Bài tập về trạng từ
Bạn đang xem: So sánh nhất: tổng hợp đầy đủ cấu trúc, công thức và bài tập. Các một số loại tính từ cùng trạng từ cần sử dụng trong câu so sánh. Ta áp dụng tính từ (adjective) hoặc trạng tự (adverb) trong kết cấu so sánh nói chung và trong cấu trúc so sánh nhất nói riêng.
m1uUowa. Các thành phần trong tiếng anh rất đa dạng, có thể bao gồm động từ, danh từ, tính từ, trạng từ. Tuy nhiên trạng từ là một phần cũng rất quan trọng một câu tiếng anh. Trạng từ là gì? Các loại trạng từ, vị trí trạng từ và cách thành lập là kiến thức rất quan trọng. Bài viết sau đây Bamboo sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn nhé !! Trạng từ trong tiếng Anh là gì? Viết tắt của trạng từ Trạng từ là từ loại được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trạng từ khác hoặc cho cả câu. Tùy trường hợp ngữ cảnh mà ta có thể đặt nó đứng đầu hay cuối câu. Trạng từ là Adverb và trong tiếng anh được viết tắt là Adv. Trạng từ Adv Các loại trạng từ trong tiếng Anh Có nhiều loại trạng từ trong tiếng anh, sau đây chính là những dạng trạng từ thường được sử dụng nhất. Trạng từ chỉ cách thức Được dùng để diễn đạt, mô tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? Trạng từ chỉ cách thức được dùng để trả lời các câu hỏi bắt đầu từ How? Ví dụ He runs slowly. She dances well. I sing very bad. Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường được đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ nếu như có tân ngữ trong câu. Ví dụ He speaks bad English. [không đúng]. He speaks English bad. [đúng] I can play well the violin. [không đúng] I can play the violin well. [đúng] Trạng từ chỉ thời gian Dùng để diễn tả thời gian hành động được thực hiện, thường dùng để trả lời với câu hỏi When? Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu hoặc đầu câu vị trí để nhấn mạnh Ví dụ I want to sing now! She left yesterday. Last tuesday, we took the test. Trạng từ chỉ tần suất Dùng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, thường dùng để trả lời câu hỏi How often? Trạng từ chỉ tần suất thường được đặt sau động từ “to be” hoặc đứng trước động từ chính. Ví dụ Laura is always on time. Tim seldom works hard. Trạng từ chỉ nơi chốn Dùng để diễn tả hành động diễn tả nơi nào, ở đâu, gần xa thế nào và thường dùng để trả lời cho câu hỏi Where? Một số trạng từ chỉ nơi chốn thường xuất hiện nhiều nhất phải kể đến là back, here, there ,out, away, everywhere, somewhere… above, below, along, around, away, somewhere, through. Ví dụ I am standing here. She looks familiar, I seem to have met her somewhere. She looks around. Trạng từ chỉ mức độ Trạng từ chỉ mức độ được dùng để diễn tả mức độ, hành động diễn ra đến mức độ nào, thông thường thường được đứng trước các tính từ hay một trạng từ khác hơn là được dùng với động từ. Một số trạng từ mức độ thường gặp too, absolutely, entirely, greatly, exactly, completely, extremely, perfectly, slightly, quite, rather. Ví dụ This song is very well. She speaks Spanish too quickly for me to follow. She can sing very beautifully. Trạng từ đánh giá, ước lượng Được dùng để đưa ra đánh giá, nhận xét, đưa ra quan điểm về một sự việc, sự vật nào đó. Trạng từ ước lượng, đánh giá thường được dùng bổ nghĩa cho cả mệnh đề hoặc câu và thường đứng đầu hoặc giữa câu Một số trạng từ thông dụng absolutely, apparently, clearly, fortunately, unfortunately, frankly, honestly, bravely, definitely, carelessly, hopefully,…. Ví dụ Fortunately, they escaped from the fire. Trạng từ nối Thường được dùng để liên từ, nối hai mệnh đề hoặc câu Trạng từ nối thường ở đầu câu để liên kết hai câu với nhau hoặc nằm ở giữa câu để liên kết hai mệnh đề Một số trạng từ thông dụng besides, however, indeed, meanwhile, consequently, furthermore, otherwise, moreover, therefore, likewise, additionally, comparatively, finally, next, hence, thus, accordingly,… Ví dụ The government went through the decision of destroying historic buildings. Consequently, there aren’t any places of interest here. 7 loại trạng từ trong tiếng anh Vị trí của các loại trạng từ trong câu Sau khi đã tìm hiểu các loại trạng từ thông dụng thì các loại trạng từ này thường đứng ở đâu trong câu? Vị trí trạng từ chỉ tần suất trong câu hỏi Trong câu nghi vấn, trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ chính Ví dụ Do you sometimes visit your grandfa? Do you often go to the CGV cinema? Do you usually cook at office? Và được đứng trước tính từ Ví dụ Is she always late for badminton practice? Are we usually so grumpy? Is he always late for school? Vị trí trạng từ tần suất trong câu phủ định Có thể đứng trước hoặc đứng sau trợ động từ dạng phủ định trong câu phủ định Ví dụ Thomas doesn’t usually cook at home. Thomas usually doesn’t cook at home. Tuy nhiên, trạng từ chỉ tần suất bắt buộc phải đứng sau động từ to be Ví dụ We aren’t always late for school. Đúng We always aren’t late for school. Không đúng => We are never late for school. Vị trí trạng từ chỉ sự thường xuyên Trạng từ chỉ sự thường xuyên thường nằm trước động từ chính chỉ trừ động từ To Be. Subject + adverb + main verb Ví dụ I always remember to do my homework. Một trạng từ chỉ sự thường xuyên sẽ được đứng sau động từ To Be. Subject + to be + adverb Ví dụ They are never pleased to see me. Khi chúng ta sử dụng một trợ động từ ví dụ như là have, will, must, might, could, would, can,… trạng từ được đặt ở giữa trợ động từ và động từ chính. Điều này cũng đúng khi được áp dụng cho to be. Subject + auxiliary + adverb + main verb Ví dụ She can sometimes beat me in a race. Vị trí trạng từ chỉ thời gian Được đặt ở vị trí đầu hay ở cuối mệnh đề. Vị trí cuối thường dùng với mệnh lệnh cách và các cụm từ đi với till Eventually Tim came/Tim came eventually. Ví dụ Eventually he came Vị trí của trạng từ trong câu bị động Trong câu bị động “by + O” luôn đứng sau trạng từ chỉ nơi chốn và đứng trước nó là trạng từ chỉ thời gian. Ví dụ This picture was drawn by my sister 2 years ago Vị trí trạng từ chỉ tần suất Thường đứng ở 4 vị trí trước động từ thường, phía sau động từ to-be, phía sau trợ động từ và ở đầu hay cuối câu. Vị trí của trạng từ so với các từ loại khác như là các tính từ, danh từ, trạng từ, động từ,… So với động từ Đứng trước hoặc sau động từ thường Ví dụ The dogs were sleeping, so, Timmy carefully opened the door. So với tính từ Trạng từ sẽ đứng trước tính từ Ví dụ That’s an extremely dangerous for you to go outside. So với động từ Trạng từ đứng trước hoặc sau trạng từ khác Ví dụ The car turned around really quickly. Vị trí trạng từ trong câu Cách thành lập trạng từ Đã biết được các loại trạng từ cũng như vị trí của chúng, chúng ta hãy cùng ôn cách thành lập trạng từ nhé. Thông thường thêm đuôi “ly” vào sau tính từ Ví dụ slow- slowly, additional- additionally, clear- clearly, careful- carefully, annual- annually, enormous- enormously, hopeful- hopefully, honest- honestly,… Một số chú ý khi thêm đuôi “ly” Trong trường hợp, những từ kết thúc bằng “ble”, bỏ “e” trước khi thêm “ly” Ví dụ true- truly, remarkable- remarkably, sensible- sensibly, horrible- horribly,… Nếu tính từ kết thúc là “y”, chuyển thành “i” trước khi thêm “ly”, trừ một số từ có một âm tiết và kết thúc bằng “y” như sly, dry,… Ví dụ happy- happily, sly- slyly, greedy- greedily, easy- easily,… Một số trạng từ có “ly” nhưng có thể là tính từ và cũng có một số trạng từ có cấu tạo giống như tính từ likely, scholarly, homely, orderly, unseemly,… Điều này gây khó khăn trong việc tìm và nhận biết trạng từ, do đó quy tắc dễ nhất là nhìn vào những từ khác đi kèm. Tính từ biến đổi hoàn toàn khi chuyển sang trạng từ Ví dụ cụ thể nhất chính là Well. Một số tính từ biến đổi sang trạng từ giữ NGUYÊN Ví dụ cụ thể là Fast, Hard, Late. Cách thành lập trạng từ Cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh Cách dùng của trạng từ Trạng từ thường được dùng theo sau động từ để bổ ngữ cho động từ. Ngoài ra, trạng từ thường đứng sau động từ “ to be”, đứng trước tính từ, đứng trước động từ thường và được sử dụng kết hợp với các cấu trúc đặc biệt như too…to quá để làm gì; enough…to đủ để làm gì Cấu trúc thông thường của trạng từ là S + V + O + Adv Các trạng từ thường dùng trong tiếng Anh Sau đây là các trạng từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng anh Well, Very, Usually, Never, Rather, Almost, Ever, Probably, Likely, Eventually, Extremely, Properly, Beautiful, Different, Constantly, Currently, Certainly, Else, Daily, Relatively, Fairly, Ultimately, Somewhat, Rarely, Regularly, Fully, Essentially, Hopefully, Gently, Roughly, Significantly, Totally, Merely, Mainly, Literally, Initially, Hardly, Virtually, Anyway, Absolutely, Otherwise, Mostly, Personally, Closely, Altogether, Definitely, Truly. Các bài tập trắc nghiệm về trạng từ Tiếng Anh có đáp án Bài 1 Điền trạng từ vào những câu dưới đây I take sugar in my coffee. sometimes A. Sometimes take B. Takes sometimes C. In my coffee sometimes takes Tom is very friendly. usually A. Is usually B. Usually friendly is C. Very friendly usually is Pete gets angry. never A. Never gets B. Get nevers C. Angry nevers They read a book. sometimes A. Reads sometimes B. Sometimes read C. Read a book for sometime He listens to the radio. often A. Often listens B. Listens often to To the radio often listen Bài 2 Chọn trạng từ đúng để đúng vào chỗ trống He’s lazy and _____ tries. A. hard B. hardly C. Either could be used here. He should pass the test _____. A. easy B. easily C. easyly He’s a ____ actor. A. terrible B. terribly I’ve been having a lot of headaches ____. A. early B. lately Check your work ____. A. carefuless B. carefuly C. carefully Đáp án A A A B A B B A B C Xem thêm Tổng hợp công thức 12 thì, cách dùng và dấu hiệu nhận biết các thì Tiếng Anh Chương trình Tiếng Anh Cambridge dành cho bậc tiểu học tại Bamboo School có gì đặc biệt? Liệu bạn có biết không? Chương trình tiếng Anh tăng cường theo chuẩn Cambridge Trên đây chính là trọn bộ kiến thức liên quan đến trạng từ trong tiếng anh mà bạn đã cùng Bamboo ôn tập lại. Hãy nắm vững những kiến thức cơ bản này để chinh phục những bài kiểm tra tiếng anh nhé! Chúc các bạn may mắn!!!
Để chinh phục trọn vẹn kiến thức về trạng từ, bạn phải trải qua 70% chặng đường với những bài tập vận dụng từ dễ đến khó. Luyện tập ngay với top 5 dạng bài tập về trạng từ dưới đây, chắc chắn kiến thức của bạn sẽ khắc sâu thêm một phần, điểm thi tăng thêm vài phần nhé! 8 loại trạng từ tiếng Anh cơ bản được dùng phổ biến nhất I. Trạng từ tiếng Anh – Định nghĩa & phân loại 1. Định nghĩa Chắc hẳn khi nghe đến trạng từ nhiều bạn sẽ nghĩ đây là là thành phần phụ không cần thiết trong câu. Tuy nhiên, thực tế bạn có thể không ngờ rằng trạng từ tiếng Anh được xem là một trong bốn nhóm từ chính. Chúng có ý nghĩa quan trọng giúp tạo tính xác thực về thông tin và bổ sung ý nghĩa cho từ hoặc câu diễn đạt. Trạng từ tiếng Anh thường có đuôi _ly. Trạng từ tiếng Anh là gì? Định nghĩa, phân loại và cách sử dụng 2. Phân loại Trạng từ được phân chia thành nhiều loại khác nhau. Mỗi loại trạng từ mang một ý nghĩa và màu sắc riêng cho câu. Trong đó quen thuộc nhất là nhóm trạng từ chỉ tần suất; trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, trạng từ chỉ cách thức;… II. Cách nhận biết trạng từ tiếng Anh đơn giản nhất Để nhận biết trạng từ tiếng Anh, Patado mách bạn các cách đơn giản như sau Trạng từ thường có đuôi _ly Nếu bạn thấy từ vựng kết thúc bằng đuôi _ly thì 90% đó chính là trạng từ. Ví dụ happily vui vẻ, slowly chậm chạp, sadly buồn,… Trạng từ đuôi _ly có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc thậm chí là giữa câu. Nhận biết trạng từ dựa vào các từ vựng đi kèm Trong câu, trạng từ thường đứng Sau động từ Trước tính từ Cạnh trạng từ khác Đầu câu đằng sau có dấu “,” Như vậy, bạn chỉ cần đọc kỹ câu đã cho và xác định loại từ của từ vựng đằng trước sau từ vựng cần điền. Nếu rơi đúng vào một trong những trường hợp trên, hãy sử dụng trạng từ. Ví dụ She’s extreme angry because I’m late. => ở đây đứng trước là tobe, đằng sau đã có tính từ “angry”, vậy cần dùng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ => Answer Extremely. Các trạng từ đặc biệt cần thuộc lòng Trong tiếng Anh, trạng từ thường được biến đổi từ tính từ thêm đuôi _ly. Tuy nhiên còn tồn tại một số trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc biến đổi. Vì vậy bạn cần học thuộc để áp dụng vào bài tập a. Trạng từ giống tính từ, không có đuôi _ly Adjectives Adverbs fast hard early high late straight … fast hard early high late straight … b. Trạng từ khác biệt hoàn toàn tính từ Adjectives Adverbs good … well … c. Tính từ thêm _ly tạo thành từ khác với nghĩa khác hoàn toàn Adjectives Adverbs hard chăm chỉ, cứng, rắn Late muộn High cao … hardly hầu như không Lately gần đây, mới đây/ = recently Highly rất nhiều, = very much … III. Trạng từ tiếng Anh – Top 5 dạng bài tập thường gặp Qua thông tin tìm hiểu và tổng hợp được, Patado xin giới thiệu đến các bạn top 5 dạng bài tập thường gặp trong khi thực hành bài tập. Chúng bao gồm 1. Bài tập phân loại trạng từ Phân loại trạng từ là bài tập sơ cấp và căn bản nhất giúp bạn củng cố kiến thức về các loại trạng từ. Như đã nói ở trên, vì mỗi loại trạng từ có màu sắc và ý nghĩa riêng nên việc nhận dạng được các loại trạng từ sẽ giúp bạn hiểu sâu về từng loại trạng từ. Từ đó, bạn có thể áp dụng đúng trạng từ vào câu để thể hiện đúng tinh thần và ý nghĩa mà bạn muốn truyền tải. Thông thường, đề bài sẽ cho bạn một số trạng từ tự do và các nhóm từ, ví dụ trạng từ chỉ cách thức, trạng từ chỉ mức độ,… Nhiệm vụ của bạn là chọn từ và điền vào nhóm từ thích hợp. Ví dụ Phân loại các trạng từ sau fast, much, little, often, slowly, usually Trạng từ chỉ cách thức Trạng từ chỉ mức độ Trạng từ chỉ tần suất slowly fast much little often usually 2. Bài tập chuyển tính từ sang trạng từ Nếu bạn đã học cách thành lập trạng từ tiếng Anh hẳn bạn còn nhớ đa phần trạng từ được tạo thành từ “tính từ + đuôi _ly” trừ những trường hợp đặc biệt. Do vậy, dạng bài tập này cũng thường được đưa vào luyện tập giúp bạn nhận biết được trạng từ, đồng thời ghi nhớ tốt hơn những trạng từ bất quy tắc. Ví dụ Chuyển những từ vựng dưới đây sang trạng từ slow bad happy good high … slowly badly happily well high … 3. Bài tập lựa chọn từ vựng thích hợp trạng từ hay tính từ Dạng bài tập lựa chọn tính từ hay trạng từ xuất hiện rất phổ biến. Bài tập này giúp bạn phân biệt tính từ và trạng từ, đồng thời cũng giúp bạn nhận biết cách dùng của hai loại từ này. Ví dụ, tính từ thường đi với danh từ, động từ thường đi với trạng từ. Ví dụ She’s definite/ definitely sad because of her failure. Trong câu này, đằng sau từ cần chọn là tính từ => cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ => Answer Definitely. 4. Bài tập tìm lỗi sai hoặc viết lại câu Có thể nói đây là dạng bài biến tấu từ dạng bài số 3. Thay vì cho bạn sẵn phương án lựa chọn, dạng bài này nằm ở mức độ khó hơn, yêu cầu bạn phải nghiên cứu kỹ cả câu để phát hiện lỗi sai và sửa lại. Để có thể sửa câu đúng, việc luyện tập dạng bài số 2 nhiều sẽ giúp bạn nhớ từ và có kỹ năng viết từ tốt hơn. Tổng hợp các dạng bài tập thán từ tiếng Anh kèm đáp án chi tiết Ví dụ She left the party slow. => Ở đây bạn dễ nhận thấy câu có động từ “left”, như vậy bạn cần trạng từ để bổ nghĩa cho động từ. “Slow” là tính từ, vì vậy bạn cần chuyển thành trạng từ là “slowly” => She left the party slowly. 5. Bài tập điền từ vào câu hoặc đoạn văn Bài tập điền từ vào câu hoặc đoạn văn là dạng bài có độ khó cao bởi nó không chỉ yêu cầu bạn điền đúng loại từ mà còn cần đảm bảo về mặt ý nghĩa. Để hiểu chi tiết hơn, mời bạn thực hành các bài tập cụ thể dưới đây nhé! IV. Thực hành một số bài tập về trạng từ tiếng Anh có đáp án 1. Write the adverbs slow hard awful patient happy quiet careful nice horrible beautiful good neat 2. Choose the correct answers you ask me nice/ nicely, I will lend you my bike. Spanish is quite fluent/ fluently. mother doesn’t cook very good/ well but she can make delicious/ deliciously scrambled eggs. baby is usually cheerful/ cheerfully in the morning 5. We ran quick/ quickly to catch the 9 o’clock train. dress looks nice/ nicely on you. is a very careful/ carefully driver spent the day basking lazy/ lazily in the sunshine. Maths test was easy/ easily for me. 10. I’m usually a slow/ slowly walker. 3. Choose an adjective in the box, turn it into an adverb and put it in the corrects sentence angry heavy soft clear kind strong fast loud real greedy successful terrible _________ disagree with your opinion. answered me back __________ can’t go out now because it’s raining ___________ is a ___________ great painter. mustn’t speak _________ in a church. father tends to read _____________ can’t read your handwriting. You should write more__________ ate the sandwiches ____________ You must have been starving. _______________ tired. I’ve been working for 10 hours. 10. The company achieved last year’s objectives___________ whispered ________ in my ear “I love you”. professor requested __________ to switch off mobile phones. Answers Ex1. slow hard awful patient happy quiet slowly hard awfully patiently happily quietly careful nice horrible beautiful good neat carefully nicely horribly beautifully well neatly Ex2. delicious Ex3. Để giúp hoàn thành bài tập nhanh chóng và hiệu quả hơn, Patado mách bạn một số tips làm bài tập về trạng từ tiếng Anh. Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết kiến thức về trạng từ cũng như nhiều loại từ khác trong tiếng Anh, mời bạn truy cập trang web Một kho lưu trữ tổng hợp các kiến thức về tiếng Anh đang đợi bạn khám phá!
Trong bài học này, các bạn sẽ nắm rõ được các kiến thức từ cơ bản tới nâng cao về một phần quan trọng của ngữ pháp – đó là Trạng Từ Adverb trong tiếng Anh. Sau đó bạn sẽ được làm các bài tập để ôn tập các kiến thức mà bạn học được. Đây là một chủ điểm ngữ pháp mà mình thấy các bạn học viên IELTS rất hay sai. Đặc biệt là khi học IELTS Writing, các bạn học khóa IELTS Writing hầu như đều mắc lỗi này một vài lần trước khi được sửa bài chi tiết để nhận ra lỗi sai thì mới có thể tránh được. À, nếu bạn đang yếu về ngữ pháp, bạn có thể học ngay khóa học MIỄN PHÍ về ngữ pháp rất chi tiết tại trang Ngữ pháp tiếng Anh miễn phí này nhé. Table Of Contents TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH CÓ QUAN TRỌNG KHÔNG?TRẠNG TỪ ADVERB LÀ GÌ?PHÂN BIỆT TRẠNG TỪ VÀ TÍNH TỪCÁCH CHUYỂN TỪ TÍNH TỪ SANG TRẠNG TỪCÁCH CHUYỂN TÍNH TỪ SANG TRẠNG TỪ THÔNG THƯỜNGVỚI CÁC TÍNH TỪ KẾT THÚC BẰNG -YVỚI CÁC TÍNH TỪ KẾT THÚC BẰNG -ICVỚI CÁC TÍNH TỪ CÓ KẾT THÚC BẰNG -LE HAY -UECÁC TÌNH TỪ KHÔNG CÓ DẠNG TRẠNG TỪ THÔNG THƯỜNGTRẠNG TỪ BẤT QUY TẮCMỘT SỐ VÍ DỤ CHO CÁC TRẠNG TỪ BẤT QUY TẮC NÀYVỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪTRẠNG TỪ ĐỨNG Ở ĐÂU TRONG CÂU?TRƯỜNG HỢP CÓ NHIỀU TRẠNG TỪ, VỊ TRÍ CỦA CHÚNG THẾ NÀO?CÁC QUY TẮC KHÁC VỀ VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ TRONG CÂU TIẾNG ANHMỘT SỐ TRẠNG TỪ CHỈ MỨC ĐỘBÀI TẬP ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH Hỏi hơi thừa, trạng từ trong tiếng Anh là một yếu tố quan trọng. Để hiểu tại sao trạng từ lại quan trọng, bạn sẽ cần đọc bài này, sau đó làm bài tập để nắm được rõ nhất các kiến thức về trạng từ. Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khoa học thì trạng từ đóng vai trò quan trọng thế nào trong ngữ pháp tiếng Anh? Theo như thống kê của Longman Grammar of Spoken and Written English thì sự thường gặp của tính từ trong các ngữ cảnh là như sau cách tính là cứ 1000 từ vựng / 1 triệu từ Frequencies of Lexical Words Như vậy bạn có thể thấy là trong văn phong đời sống conversation thì cứ 1000 từ nói ra có 50 tính từ và ở văn phong học thuật Academic – IELTS là ví dụ thì cứ 1000 từ sẽ có 30 tính từ. Thêm một nghiên cứu nữa là từ thống kê từ Foray’s into parts-of-speeach về vấn đề này. Trung bình khoảng 7% các từ trong số tác phẩm của các tác giả nổi tiếng là trạng từ, nhiều hơn một chút so với tính từ. Tóm lại, các bạn thấy ở bảng trên trong khi các phần như mạo từ, giới từ … chiếm đa số thì trạng từ hay tính từ và danh từ lại chỉ chiếm số nhỏ. NHƯNG!!! Theo chính thống kê của Foray mà thực ra các bạn cũng tự biết, chỉ cần bỏ đi 1 tính từ hay trạng từ hay danh từ, câu không thể mang ý nghĩa đầy đủ. Nhưng khi bỏ đi mạo từ, giới từ, … bạn vẫn có thể đoán được nội dung câu đó. Trạng từ hay tính từ và danh từ lại mang ý nghĩa chính trong câu. Đó chính là lí do bạn cần học chúng một cách cẩn thận nhất. Bài học sẽ gồm các phần đọc kèm ví dụ, đồng thời tôi cung cấp cho các bạn video để các bạn hiểu rõ hơn về trạng từ tiếng Anh. Quan trọng nhất, cuối bài bạn hãy làm bài tập để nắm được các lí thuyết này rõ hơn. 10 phút đọc lí thuyết không bằng 1 phút làm bài tập nhấn mạnh Trước khi đọc tiếp bài học ở bên dưới, bạn có thể đăng ký để nhận email hàng tuần của tôi. Tôi sẽ gửi bạn những nội dung, tips, hướng dẫn, kinh nghiệm giúp bạn học tiếng Anh và IELTS hiệu quả nhất nhé. Có rất nhiều tài liệu và bài học độc quyền tôi chỉ gửi qua email này thôi đấy. Nếu bạn đã đăng ký, vui lòng bỏ qua nhé. Rất xin lỗi đã làm phiền bạn. Sau khi đăng ký xong bạn cần vào email để xác nhận nha TRẠNG TỪ ADVERB LÀ GÌ? Trạng từ adverb trong tiếng Anh là các từ hoặc cụm từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, cho tính từ, cụm danh từ, cho mệnh đề và cho câu. Trạng từ trong tiếng Anh đóng vai trò quan trọng bởi chúng giúp người đọc hoặc người nghe nắm rõ hơn về hành động xảy ra. PHÂN BIỆT TRẠNG TỪ VÀ TÍNH TỪ Để hiểu rõ hơn về trạng từ, bạn cần phân biệt được rõ trạng từ và tính từ bởi 2 loại từ này thường gây khá nhiều nhầm lẫn. Nếu bạn còn nhớ ở bài học trước thì tính từ nói cho chúng ta biết rõ hơn về danh từ He’s a careful cyclist. Anh ta là một người lái xe cẩn thận. Còn cách đơn giản nhất để nhận dạng trạng từ trong tiếng Anh đó là trạng từ nói cho chúng ta biết rõ hơn về động từ He cycles carefully. Anh ta lái xe một cách cẩn thận. Trạng từ nói đến mức độ thường xuyên, ở đâu, bao nhiêu, như thế nào và khi nào. Chúng trả lời câu hỏi when, where, how, why… Mức độ thường xuyênĐộng từNhư thế nào?Ở đâu?Khi nào?Ioftercomehereon Friday waitingpatientlyat her friend’s house. Trạng từ có thể là một từ hoặc một cụm từ I’m getting on my bike now. Tôi đang lên xe đạp đây.I’m outside my office. Tôi đang ở ngoài văn phòng. Chú ý Một số động từ được theo sau bởi tính từ chứ không phải trạng từ. Xem lại Tính từ.You sound miserable. Bạn có vẻ đau khổ.That’s unfair. Điều đó thật không công bằng.I feel happy. Tôi cảm thấy hạnh phúc. LƯU Ý! Cảm ơn bạn đã đọc bài viết này. Mình rất mong bạn dành vài giây để đọc thông tin này nhé. Lớp học tiếng Anh mất gốc Online English Boost sắp khai giảng giúp bạn lấy lại tự tin trước khi học IELTS, hãy nhanh tay đăng ký nhé. Nếu bạn đang học IELTS Writing nhưng mãi chưa viết được bài hoàn chỉnh hoặc mãi chưa tăng điểm. Đó là do bạn không có người hướng dẫn chi tiết và không được chữa bài, hãy đăng ký khóa học IELTS Online Writing 1-1 với đặc trưng là tất cả bài viết đều được chữa chi tiết nhiều lần bởi giáo viên và cựu giám khảo, đã giúp tăng chấm trong 2 tuần. Nếu bạn đang gặp khó khăn khi bắt đầu việc học IELTS 4 kỹ năng đừng tự mò mẫm nữa. Để tiết kiệm thời gian và chi phí, bạn có thể đăng ký ngay khóa học IELTS Online Completion 4 kỹ năng để học từ cơ bản tới nâng cao, với chi phí thấp, có tương tác trực tiếp rất nhiều với giáo viên, đã giúp rất nhiều bạn đạt – chỉ với chi phí cực ít. Nếu bạn đang luyện thi IELTS Speaking và Writing mà gặp khó khăn với từ vựng do quá nhiều chủ đề và quá nhiều từ vựng cần học. Nếu bạn không biết nên ôn Reading và Listening thế nào. Bạn nên sử dụng bộ đề IELTS Dự Đoán Mỳ Ăn Liền có kèm đáp án chi tiết đầy đủ cũng như các giới hạn đề thi. Đề cập nhật thường xuyên giúp bạn ôn thi tốt hơn. Cảm ơn bạn đã dành thời gian xem thông tin. CÁCH CHUYỂN TỪ TÍNH TỪ SANG TRẠNG TỪ Với các tính từ có thể chuyển sang trạng từ theo các quy tắc như sau, chúng được gọi là trạng từ có quy tắc – regular adverb. CÁCH CHUYỂN TÍNH TỪ SANG TRẠNG TỪ THÔNG THƯỜNG Cách chuyển thông thường nhất đó là Tính từ + -ly → Trạng từperfect + -ly → perfectlyusual + -ly → usually Lưu ý, chúng ta có một số luật khác khi thêm đuôi –ly như sau Tính từ kết thúc bằngTrạng từ-y noisy-ilynoisily-le and -uecomfortablebỏ -e + -ycomfortably-esafegiữ -e + -lysafely-ic-ically VỚI CÁC TÍNH TỪ KẾT THÚC BẰNG -Y Chúng ta cần lưu ý với các tính từ đã kết thúc bằng đuôi -y, khi chuyển sang dạng trạng từ, bạn cần đưa thành đuôi -ily Ví dụ như sau“The children are happy when they are playing.” “The children are playing happily.” VỚI CÁC TÍNH TỪ KẾT THÚC BẰNG -IC Khi gặp các tính từ kết thúc với đuôi -ic khá phổ biến trong tiếng Anh, dạng trạng từ của chúng trong tiếng Anh sẽ cần thay đổi thành dụ“They are enthusiastic students.”“They work enthusiastically.” Hoặc“There are some drastic differences between these.”“These are drastically different.” Chú ý, trường hợp đặc biệt nhất là public – đây là ngoại lệ duy nhất với trạng từ là publicly. VỚI CÁC TÍNH TỪ CÓ KẾT THÚC BẰNG -LE HAY -UE Lưu ý rằng, khi gặp tính từ kết thúc bằng –le hay –ue, để chuyển qua trạng từ, chúng ta cần bỏ -e và thay thế bằng -y Ví dụ như sau“He is a terrible golfer.”“He plays golf terribly.” “You will get what is due so long as you are true to your word.”“It is duly noted that the defendant is truly remorseful.” CÁC TÌNH TỪ KHÔNG CÓ DẠNG TRẠNG TỪ THÔNG THƯỜNG Một số tính từ nhìn giống như trạng từ bởi vì chúng kết thúc bằng -ly nhưng thực tế chúng là tính từ ví dụ friendly, likey, lonely, lovey, silly, ugly He was a friendly man. He told me a silly story. Anh ta là một người đàn ông thân thiện. Anh ta kể cho tôi nghe một câu chuyện ngốc nghếch. Chúng ta không tạo được trạng từ từ những tính từ như vậy. Thay vào đó, ta cần phải sử dụng một cụm từHe spoke in a friendly way. Anh ta nói theo một cách thân thiện. TRẠNG TỪ BẤT QUY TẮC Rất nhiều tính từ khi chuyển sang dạng trạng từ, chúng ta sẽ phải thay đổi hoàn toàn hoặc không thay đổi gì từ đó. Chúng không tuân theo bất kỳ một quy tắc nào, chúng là các trạng từ đặc biệt. Các trạng từ đặc biệt này còn được gọi là Trạng Từ Bất Quy Tắc. Và một trong những điều khiến rất nhiều học sinh bị điểm thấp đó là họ sử dụng sai các trạng từ đặc biệt này trong khi nói bởi khi nói thường sẽ khó kiểm soát được các lỗi ngữ pháp nhỏ thế này. Một trong những mẹo để có thể sửa các lỗi này mà tôi hướng dẫn học sinh tại các lớp Online, đó là ghi âm lại bài nói của bạn và chép chỉnh tả chính bài nói đó để sửa sai. Các bạn có thể tham khảo phương pháp này vì chỉ sau khoảng 3 4 lần làm như vậy là các bạn học sinh của tôi đã có thể sửa được các lỗi này rồi. MỘT SỐ VÍ DỤ CHO CÁC TRẠNG TỪ BẤT QUY TẮC NÀY Trạng từ của good là well. Hãy lưu ý bởi trạng từ của good được sử dụng rất thường xuyên, đặc biệt khi bạn dùng với từ done well. He’s a good boss. He treats us well. Anh ta là một ông chủ tốt. Ông ta đối xử với chúng tôi tốt. Nhưng ngược lại với trạng từ của good, thì dạng bất quy tắc của trạng từ của bad lại là badly. Thật là khó hiểu đúng không 😀 Một ví dụ khác đó là trạng từ của Fast. Trạng từ của fast đó chính là fast. Bạn cần phải giữ nguyên tính từ này không được phép thay đổi. Trạng từ của fast không được thêm đuôi -ly thành fastly, và lí do dùng sai có thể là do các bạn thấy slow thì có slowly nên các bạn tự suy ra như vậy. Một ví dụ khác cho sự phức tạp là trạng từ của hard. Trạng từ của hard tính từ chính là hard trạng từ. Với tính từ của hard nghĩa là chăm chỉ hoặc khó khăn vất vả, thì trạng từ của nó sẽ là hard. Tuy nhiên, cũng có tồn tại từ hardly, nhưng lại không phải là trạng từ của hard tính từ thông thường. Từ hardly này mang ý nghĩa là only just; almost not chỉ một lần và thường xuyên là không xảy ra. Chú ý Well cũng có thể là một tính từ Có nghĩa là ổn, không bị ốmI had stomach ache last week but I’m well this week. Tôi bị đau dạ dày tuần trước nhưng tuần này tôi ổn rồi. Một số tính từ và trạng từ nhìn giống nhau ví dụ fast, early, hard, late, daily/weekly/monthly Tính từTrạng từIt was a fast train. Đó là một chuyến tàu nhanh.He drove fast.Anh ta lái xe nhanh.He had an early breakfast.Anh ta có một bữa sáng sớm.He always eats breakfast early. Anh ta luôn luôn ăn sáng sớm.It’s hard work.Đó mà một sự chăm chỉ làm việc.They work hard. Không phải They work hardly.*Họ làm việc một cách chăm chỉ.There’s a late bus on Fridays.Có một chuyến xe buýt muộn vào thứ Sáu hằng tuần.We arrived late. không phải We arrived lately.**Chúng tôi đến muộn. *Trạng từ hardly có nghĩa là “almost not” gần như không.**Trạng từ lately có nghĩa là “recently” gần đây. VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ Phần này sẽ giúp bạn nắm được rằng sau trạng từ là loại từ gì. Một trong những lỗi ngữ pháp rất phổ biến chính là sử dụng sai vị trí của trạng từ dẫn tới ý nghĩa của câu không được như mong muốn. Bạn nên dành thời gian đọc và nắm chắc phần kiến thức về vị trí của trạng từ. TRẠNG TỪ ĐỨNG Ở ĐÂU TRONG CÂU? Hầu hết các trạng từ thường đứng sau động từ. Ví dụ như sau They work enthusiasticallyThe children are playing happily. Thông thường trạng từ sẽ đứng sau danh từ. Bạn lưu ý nhé, tuy nhiên với các loại trạng từ khác đặc biệt hơn như trạng từ chỉ thời gian hay trạng từ chỉ mức độ thì luôn có những điểm đặc biệt khác. Đối với tính từ, trạng từ thường đứng trước tính từ bởi trạng từ bổ sung ý nghĩa cho tính từ. Ví dụ They are drastically different computers. Ở ví dụ này, trạng từ drastically đã bổ sung thêm ý nghĩa cho từ different. Ví thế nên drastically – một trạng từ đứng trước tính từ – different trong cả một cụm danh từ trên. TRƯỜNG HỢP CÓ NHIỀU TRẠNG TỪ, VỊ TRÍ CỦA CHÚNG THẾ NÀO? Nếu có một vài trạng từ liền nhau, chúng ta cần tuân thủ theo quy tắc nhất định về thứ tự trạng từ trong câu tiếng Anh như sau Như thế nào? Ở đâu? Khi nào? Josh cycled quickly to the station at one o’clock.Josh đạp xe một cách nhanh chóng đến bến tàu lúc một giờ. Chúng ta luôn ưu tiên cách thức How rồi tới địa điểm Where và thời gian When. Lí do giải thích thì chắc là vì người ta rất coi trọng thời gian nên nhắc tới sau cùng để người nghe dễ nhớ chăng 😀 CÁC QUY TẮC KHÁC VỀ VỊ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ TRONG CÂU TIẾNG ANH Trạng từ chỉ thời gian có thể đứng ở đầu câu. At one o’clock Josh cycled quickly to the nhiên, bạn có thể đặt chúng ở cuối câu hay giữa câu không có vấn đề gì cả. Trạng từ chỉ mức độ thường xuyên thì phức tạp hơn một chút. Trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước động từ khi động từ chỉ có một từ I never see you. Tôi chẳng bao giờ thấy bạn. trước vị trí thứ hai trong động từ có hai phần – tức cụm động từ I’ve never forgotten you. Tôi chưa bao giờ quên bạn. NHƯNG vị trí của trạng từ chỉ mức độ thường đứng sau am/is/are/was/were I’m often late. Tôi thường xuyên muộn. Trạng từ already, also, just, still, even và only thường đứng cùng vị trí với trạng từ chỉ mức độ thường xuyênI’m still at the station. I’ve just arrived. Tôi vẫn còn đang ở bến xe. Tôi vừa mới đến thôi. Trạng từ thường không đứng giữa động từ và tân ngữ I posted your present on Wednesday. Không phải I posted on Wednesday your present.I wrapped the present carefully. Không phải I wrapped carefully the present. Chú ý Chúng ta nói He speaks Spanish very well. Không phải He speaks very well Spanish. Too và as well có nghĩa là also tuy nhiên chúng thường đứng cuối câuI sent you a card as well/ too. Tôi cũng gửi cho bạn một tấm bưu thiếp. MỘT SỐ TRẠNG TỪ CHỈ MỨC ĐỘ Một số trạng từ có thể thay đổi nghĩa của tính từ hoặc những trạng từ khác Extremely really very rather fairly quite She’ll be really pleased to see you. Cô ấy sẽ rất vui được gặp bạn. I cycle very quickly. Tôi đạp xe rất nhanh. BÀI TẬP ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH Để bắt đầu làm bài tập, bạn hãy điền các thông tin vào form dưới đây nhé. Trong một số trường hợp bạn sẽ cần mã code tôi gửi qua email để nhập vào bài tập do một số kẻ xấu spam nên bạn cần nhập chính xác các thông tin. Sau khi bạn làm xong, bạn có thể xem kết quả tại đây luôn. Và tôi cũng sẽ gửi cho bạn một số bài tập ôn tập thêm và một số kiến thức nâng cao hơn để bạn có thể nâng điểm cho các kì thi sắp tới qua email nữa nhé. Nhớ đọc email nhé.
Trạng từ và tính từ là từ rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng trong câu và trong các bài thi tiếng Anh vấn đề ngữ pháp này cũng được xuất hiện rất nhiều lần, chỉ cần nắm rõ vị trí và cách sử dụng tính từ, trạng từ bạn có thể làm những bài tập dạng này nhanh chóng mà không cần dịch nghĩa. Trong bài viết này mình tổng hợp vài bài tập tiếng anh về ai từ này để mọi người đễ dàng và thực hành làm chủ. BÀi viết có đáp án chi 1 Complete each sentence with an adverb. The first letters of the adverb are We didn’t go out because it was raining Our team lost the game because we played very ba… .3. I had little difficultly finding a place to live. I found a flat quite ea… .4. We had to wait for a long time but we didn’t complain. We waited pat….5. Nobody knew fit by playing tennis reg… .6. Mike keeps fit by playing tennis reg… .7. I don’tspeak French very well,but I can understand per… if people speak sl… and cl… .Keys 2. badly3. easily4. patiently5. unnexpectedly6. regularly7. perfecty …. slowly …. clearlyBài 2 Complete each sentence using a word from the box. Sometimes you need the adjective and sometimes the adverbcarefully completely continuously financially fluentlyhappy/happily nervously perfectly quickly specially1. Our holiday was too short. The time passed very Steve doesn’t take risks when he’s driving. He’s always …. .3. Sue works …. . She never seems to Rachel and Patrick are very …. Maria’s English is very …. although she makes quite a lot of I cooked this meal …. for you, so I hope you like Everything was very quite. There was …. I tried on the shoes and they fited me …. .9. Do you usually feel …. before examinations?10. I’d like to buy a car, but it’s …. impossible for me at the 2. careful3. continuously4. happily5. fluent6. specially7. perfecttly9. nervous10. finacially or completelyBài 2 Put in the correct Two people were seriously injured in the accident. serious/seriously2. The driver of the car had serious injuries. serious/seriously3. I think you behaved very …. .selfish/selfishly4. Rose is …. upset about losing her job. terrible/terribly5. There was a …. change in the weather. sudden/suddenly6. Everybody at the party was …. dreesed. colourful/colourfully7. Linda likes wearing …. clothes. colourful/colourfully8. Liz fell and hurt herself quite …. . bad/badly9. Joe says he didn’t do well at school because he was …. taught. bad/badly10. Don’t go up that ladder. It doesn’t look …. . safe/safelyKeys 3. selfishly4. terribly5. sudden6. colourfully7. colourful8. badly9. badly10. safeBài 4 Chia từ trong ngoặc tính từ hoặc trạng từ sao cho phù hợpHe………….reads a book. quickMandy is a………….girl. prettyThe class is………….loud today. terribleMax is a………….singer. goodYou can………….open this tin. easyIt’s a………….day today. terribleShe sings the song . goodHe is a………….driver. carefulHe drives the car . carefulThe dog barks . loudKeys quicklyprettyterriblygoodeasilyterriblewellHe is a carefulcarefullyloudlyBài 5 Fill in the blanks with suitable adverbs from the box. Write the kind of adverb against each sentence. The same adverb can be used more than I …………………….. go to bed at 10 o’clock. …………………………………2. I have …………………. been to the USA. …………………………………3. I have been to Australia just ………………….. …………………………………4. I ………………….. take a bath before I go to bed. …………………………………5. My grandparents live in Kerala. I visit them …………………… …………………………………6. My friends are ………………… non-smokers. …………………………………7. I was …………………… impressed with her performance. …………………………………8. I ………………….. go for a walk in the park. …………………………………9. I watch English films …………………. …………………………………10. They …………………. go out. …………………………………Keys 1. I usually go to bed at 10 o’clock. adverb of frequency2. I have never been to the USA. frequency adverb3. I have been to Australia just once. frequency4. I always take a bath before I go to bed. frequency5. My grandparents live in Kerala. I visit them often. frequency6. My friends are mostly non-smokers. focusing adverb7. I was very impressed with her performance. degree adverb8. I sometimes go for a walk in the park. frequency adverb9. I watch English films occasionally. frequency adverb10. They rarely go out. frequency adverbBài 6 Rewrite the complete sentence using the adverb of frequency in brackets in its correct go to the movies. oftenShe listens to classical music. rarelyHe reads the newspaper. sometimesSara smiles. neverShe complains about her husband. alwaysI drink coffee. sometimesFrank is ill. oftenHe feels terrible usuallyI go jogging in the morning. alwaysShe helps her daughter with her homework. neverWe watch television in the evening. alwaysI smoke. neverI eat meat. seldomI eat vegetables and fruits. alwaysKeys They often go to the movies. oftenShe rarely listens to classical music. rarelyHe sometimes reads the newspaper. sometimesSara neversmiles. neverShe always complains about her husband. alwaysI drink sometimes coffee. sometimesFrank often is ill. oftenHe usually feels terrible usuallyI always go jogging in the morning. alwaysShe never helps her daughter with her homework. neverWe always watch television in the evening. alwaysI never smoke. neverI seldom eat meat. seldomI always vegetables and fruits. alwaysBài 7 Choose the words to complete each badly completely changed cheap damagedreasonably seriously slightly enormous ill longunnecessarily unsually planned quite1. I thought the restaurant would be expensive but it was reasonably Steve’s mother is …. in What a big house! It’s …. .4. It wasn’t a serious accident. The car was only …. .5. The children are normally very lively, but they’re …. When I returned home after 20 years, everything had …. .7. The film was …. . It could have been much A lot went wrong during our holiday because it was …. .Keys 2. seriously ill3. absolutely enormous4. slightly damaged5. unsually quite6. complete changed7. unnecessarily long8. badly plannedBài 8 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng1. He doesn’t get up early on Sundays. He gets up_______a. lateb. latelyc. slowlyd. hardly2. The write can’t see aunt Licy_______ He’s having stillb. nowc. oftend. always3. He was a friendly waiter. He spoke to the writer_______a. friendlyb. as friendsc. like friendsd. in a friendly ways4. He spent the whole day in his room. He was in his room _______a. the wholeb. the allc. all dayd. all of5. Bill is a harder worker. He works_______ than harderb. more hardc. more hardlyd. hardier6. Every year the writer_______ enters for the garden everyb. alsoc. andd. to7. The writer had_______ reached the town when the young man oftenb. almostc. sometimesd. just as8. She couldn’t find her bag. It wasn’t _______a. theirb. theirsc. they’red. there9. Do you still want them? Do you_______ want them?a. yetb. evenc. nowd. more10. Both girls write to each other regularly. They write_______a. frequentlyb. occasionallyc. sometimesd. now again
bài tập trạng từ